Thông tin thống kê 2016

Tổng cục Đường bộ Việt Nam phổ biến thông tin thống kê 2016

1. Nhóm chỉ tiêu vận tải

   1.1. Kết quả hoạt động vận chuyển hành khách

    1.1.1. Vận chuyển hành khách liên tỉnh theo tuyến cố định

          - Tổng số đơn vị vận tải: 1.181 đơn vị

          - Tổng số tuyến: 3.744 tuyến

          - Tổng số phương tiện: 17.698 xe

          - Tổng số chuyến xe: 3.939.712 chuyến

    1.1.2. Vận chuyển hành khách theo hợp đồng

          - Tổng số đơn vị vận tải: 10.655 đơn vị

          - Tổng số phương tiện: 55.957 xe

          - Tổng số chuyến xe: 43.098.723 chuyến

          - Sản lượng khách vận chuyển: 2.810.832.659 lượt khách

    1.1.3. Vận chuyển hành khách bằng xe du lịch

          - Tổng số đơn vị vận tải: 234 đơn vị

          - Tổng số phương tiện: 969 xe

          - Tổng số chuyến xe: 5.028.066 chuyến

          - Sản lượng khách vận chuyển: 206.787.528 lượt khách

    1.1.4. Vận chuyển hành khách bằng xe bus 
          - Tổng số tuyến: 78.780 tuyến

          - Tổng số phương tiện: 7.912 xe

          - Tổng số chuyến xe: 15.596.618 chuyến

   1.2. Kết quả hoạt động vận chuyển hàng hóa

          - Tổng số phương tiện: 70.709 xe

          - Sản lượng hàng hóa vận chuyển: 2.496.321.240 tấn

          - Sản lượng luân chuyển hàng hóa: 133.056.280.718 tấn.km
   1.3. Hiện trạng và kết quả hoạt động của bến xe khách
          - Số chuyến xe xuất bến: 3.939.712 chuyến
          - Hệ số có khách bình quân hàng tháng: 30,4%

 

2. Nhóm chỉ tiêu về vốn

   2.1. Vốn quản lý, bảo trì hệ thống quốc lộ: 6.791,435 tỷ đồng;

   2.2. Vốn đầu tư phát triển: 3.231,064 tỷ đồng;

   2.3. Dự án quy hoạch: 5,11 tỷ đồng

 

3. Nhóm chỉ tiêu về kết cấu hạ tầng giao thông

   3.1. Đường bộ

      3.1.1 Thống kê về Quốc lộ

      3.1.1.1. Tổng số chiều dài Quốc lộ: 22.660 km

      3.1.1.2. Tổng số chiều dài đường tỉnh: 23.729 km  

      3.1.1.3. Tổng số chiều dài đường huyện: 53.964 km

      3.1.1.4. Tổng số chiều dài đường xã: 202.705k km

      3.1.1.5. Tổng số chiều dài đường chuyên dùng: 6.911 km

      3.1.2. Các trạm thu phí: Tải file 

      3.1.3. Các điểm ngập, điểm có khả năng bị sạt lở: Tải file

      3.1.4. Các cầu hạn chế tải trọng: 862 cầu

   3.2. Đường bộ cao tốc

      3.2.1. Tổng chiều dài đường bộ cao tốc đang khai thác: 114.146,015 m

      3.2.2. Tổng chiều dài cầu trên đường bộ cao tốc: 56.563,231 m

      3.2.3. Tổng số trạm thu phí trên đường bộ cao tốc: 32 trạm

      3.2.4. Tổng số trạm dịch vụ trên đường bộ cao tốc: 10 trạm

      3.2.5. Tổng số trạm trực cấp cứu trên đường bộ cao tốc: 08 trạm

      3.2.6. Các trạm trực cứu hộ trên đường bộ cao tốc: 04trạm

      3.2.7. Tổng số vụ tai nạn chết người trên đường bộ cao tốc: 13 vụ

      3.2.8. Tổng số người chết do tai nạn trên đường bộ cao tốc: 22 người

      3.2.9. Tổng số vụ vi phạm hành lang an toàn đường bộ cao tốc: 49 vụ

   3.3. Cầu đường bộ

      3.3.1. Tổng chiều dài cầu trên quốc lộ: 417.165m

      3.3.2. Tổng chiều dài cầu trên đường tỉnh: 183.113m

      3.3.3. Tổng số cầu trên quốc lộ: 5.196 cầu

      3.3.4. Tổng số cầu trên đường tỉnh: 4.601 cầu 

   3.4. Hành lang an toàn đường bộ

         Tổng số các điểm đấu nối theo quy hoạch: 1322 vị trí 

   3.5. Hệ thống an toàn giao thông đường bộ

      3.5.1. Thống kê TNGT

          - Tổng số vụ TNGT đường bộ xảy ra trên QL: 2.976 vụ

          - Tổng số người chết do TNGTĐB trên QL: 2.575 người

          - Tổng số người bị thương do TNGTĐB trên QL: 1.767 người

   3.6. Xe quá tải

         Tổng số xe vi phạm tải trọng: 37.100 xe

 

4. Nhóm chỉ tiêu ngành GTVT

     Các dự án cầu đường đang thi công: Tải file

 

5. Nhóm chỉ tiêu quản lý phương tiện, người lái

   5.1. Trung tâm sát hạch lái xe: Tải file

   5.2. Hệ thống cơ sở đào tạo lái xe: Tải fiel

 

6. Nhóm chỉ tiêu khoa học công nghệ, môi trường, hợp tác quốc tế

   6.1. Số TCCS do Tổng cục chủ trì biên soạn và ban hành: 08 tiêu chuẩn

   6.2. Số đề tài nghiên cứu khoa học do Tổng cục chủ trì thực hiện: 04 đề tài

   6.3. Số nhiệm vụ, đề án môi trường do Tổng cục chủ trì thực hiện: 01 nhiệm vụ

   6.4. Số liệu về đoàn ra: 37 đoàn

   6.5. Số liệu về đoàn vào: 08 đoàn

   6.6. Số liệu về hội thảo, hội nghị quốc tế: 04 hội nghị, hội thảo