A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

Bản ghi nhớ giữa Chính phủ các nước Vương quốc Campuchia, CHDCND Lào và CHXHCN Việt Nam về vận tải đường bộ ký ngày 17/01/2013 tại Champasak, Lào

BẢN GHI NHỚ GIỮA

CHÍNH PHỦ CÁC NƯỚC VƯƠNG QUÔC CAMPUCHIA,

CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

VÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

VỀ VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ

 

Chính phủ các nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Vương quốc Campuchia và Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, sau đây gọi là các “Bên ký kết”:

Nhận thấy mối quan hệ đoàn kết, hữu nghị và láng giềng thân thiết giữa các Chính phủ và nhân dân Vương quốc Campuchia, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với ý chí mạnh mẽ nhằm hợp tác trong việc phát triển kinh tế xã hội và mang đến sự ổn định, thịnh vượng và hòa bình cho mỗi quốc gia;

Căn cứ Bản Tuyên bố Phnôm-pênh về Hợp tác sâu rộng trong Tam giác phát triển Campuchia-Lào-Việt Nam ký ngày 16 tháng 11 năm 2010 tại Phnôm-pênh, Campuchia.

Căn cứ Bản ghi nhớ giữa Chính phủ Hoàng gia Campuchia, Chính phủ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về chính sách ưu tiên đặc biệt cho Tam giác phát triển Campuchia-Lào-Việt Nam ký ngày 26 tháng 11 năm 2008 tại Viên-chăn, Lào và Bản sửa đổi Bản ghi nhớ nhằm thiết lập Các chính sách ưu tiên đặc biệt cho Tam giác phát triển Campuchia – Lào – Việt Nam.

Căn cứ Hiệp định giữa Chính phủ các nước Vương quốc Campuchia, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, Liên bang Myanmar, Vương quốc Thái Lan và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về Tạo thuận lợi vận tải người và hàng hóa qua biên giới giữa các nước Tiểu vùng sông Mekong mở rộng (Hiệp định GMS-CBTA) được ký ban đầu bởi Chính phủ các nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, Vương quốc Thái Lan và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 26 tháng 11 năm 1999 tại Viên-chăn;

Căn cứ Nghị định thư số 4 “Tiêu chuẩn kỹ thuật của phương tiện” và số 5 “Bảo hiểm trách nhiệm của chủ xe cơ giới với người thứ ba của Hiệp định Khung ASEAN về Tạo thuận lợi Hàng hóa Quá cảnh” năm 1998;

Căn cứ Hiệp định giữa Chính phủ Hoàng gia Campuchia và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về Vận tải đường bộ, ngày 01 tháng 6 năm 1998;

Căn cứ Hiệp định giữa Chính phủ Hoàng gia Campuchia và Chính phủ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào về Vận tải đường bộ năm 1999;

Căn cứ Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới;

Mong muốn tạo thuận lợi vận chuyển hàng hóa và người giữa các Bên

Đã thỏa thuận như sau:

Điều 1. Mục đích

Bản ghi nhớ giữa Chính phủ các nước Vương quốc Campuchia, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, sau đây gọi tắt là Bản ghi nhớ, nhằm tạo thuận lợi cho tất cả các phương tiện cơ giới phi thương mại và thương mại của các Bên ký kết đối với vận chuyển hàng hóa và người qua biên giới của các Bên.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

  1. Bản ghi nhớ được áp dụng đối với vận tải hàng hóa và người bằng đường bộ qua lại biên giới và các nhà khai thác vận tải được cấp phép đối với hoạt động vận tải qua biên giới giữa các Bên ký kết.
  2. Trừ khi được quy định khác đi trong Bản ghi nhớ này, các điều khoản được quy định trong Hiệp định GMS-CBTA và các Nghị định thư và Phụ lục của Hiệp định GMS-CBTA, Phụ lục 4 và 5 của Hiệp định Khung ASEAN về Tạo thuận lợi Hàng hóa Quá cảnh được áp dụng cho vận tải người và hàng hóa qua biên giới bằng đường bộ đối với các nhà khai thác vận tải qua biên giới giữa các Bên ký kết.
  3. Vận tải qua biên giới bao gồm vận tải quá cảnh và vận tải liên quốc gia.

Điều 3. Vận tải nội địa

  1. Vận tải nội địa không được thực hiện trừ khi có sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền của Bên ký kết tương ứng.
  2. Quy định về vận tải nội địa được nêu trong khoản 1 Điều này không cản trở các phương tiện vận tải qua biên giới của một Bên ký kết:
    1. Lấy hàng hoặc đón khách liên tục tại một số điểm xuất phát/bến xe trong lãnh thổ của một Bên ký kết với mục đích vận chuyển đến lãnh thổ của Bên ký kết khác;
    2. Dỡ hàng hoặc trả khách liên tục tại một số điểm đến/bến xe trong lãnh thổ của một Bên ký kết sau khi đã lấy hàng và đón khách tại lãnh thổ của Bên ký kết khác.

Điều 4. Sử dụng ngôn ngữ

Tất cả các giấy tờ liên quan vận tải qua biên giới được quy định tại Phụ lục 1 bằng:

  1. Ngôn ngữ bản địa và tiếng Anh;
  2. Ngôn ngữ bản địa kèm bản dịch tiếng Anh có chứng thực.

 

Điều 5. Quyền vận tải, Các tuyến quá cảnh/cửa khẩu quy định

  1. Các Bên ký kết, trên nguyên tắc không phân biệt đối xử, cho phép quyền vận tải quá cảnh hàng hóa và người vào/từ lãnh thổ của Bên ký kết thông qua các tuyến đường quá cảnh và cặp cửa khẩu được quy định trong Phụ lục II của Bản ghi nhớ này.
  2. Các Bên ký kết, trên nguyên tắc không phân biệt đối xử, cho phép quyền vận tải liên quốc gia hàng hóa và người trong lãnh thổ của Bên ký kết thông qua các cặp cửa khẩu quốc tế được quy định trong Phụ lục II của Bản ghi nhớ này.
  3. Phụ lục II của Bản ghi nhớ này sẽ được cập nhật thường xuyên trên cơ sở sự thống nhất của các Bên ký kết.
  4. Trừ khi được quy định khác đi tại Điều 6 của Bản ghi nhớ này, các phương tiện được sử dụng để vận chuyển người và hàng hóa qua biên giới được quy định tại các khoản 1 và 2 của Điều này không theo tuyến cố định với những điều kiện sau:
  1. Phương tiện: không phải thuộc phái đoàn ngoại giao, sở hữu bởi các tổ chức quốc tế, chính phủ/công vụ;
  2. Hành khách: được nêu trong danh sách với các thông tin về tên, giới tính, quốc tịch, số hộ chiếu/bất cứ giấy tờ du lịch khác;
  3. Điểm xuất phát/điểm đến: phương tiện vận chuyển hành khách đã có tên trong danh sách vận chuyển từ điểm xuất phát của Bên ký kết đến các điểm đến của Bên ký kết khác. Đối với việc tiếp tục đến Bên ký kết khác hoặc quay lại, việc vận chuyển đảm bảo vẫn là những hành khách theo danh sách nêu trên.
  1. Mỗi Bên ký kết sẽ phù hợp với luật và quy định của bên ký kết đó trong bất kỳ điều kiện thực tế hay hình thức nào sẽ tạo thuận lợi cho các nhà khai thác vận tải của Bên ký kết khác, tham gia vào hoạt động vận tải qua biên giới, để thành lập văn phòng chi nhánh trên lãnh thổ của Bên ký kết đó, nhằm thực hiện các công việc liên quan đến hoạt động kinh doanh, bao gồm những vấn đề liên quan tới:
  1. Nhập và xuất khỏi lãnh thổ, và vận hành;
  2. Tiếp cận điểm đến để lấy và/hoặc dỡ hàng và để đón và/hoặc đón/trả khách/người/khách du lịch;
  3. Lưu trú của lái xe và phụ xe trên lãnh thổ của mình;
  4. Sử dụng khu vực đỗ xe/trạm xe khách, và các dịch vụ liên quan khác;
  5. Thu phí/cước vận chuyển;
  6. Mua các bảo hiểm hoặc giấy tờ bảo hiểm theo yêu cầu;
  7. Hoạt động marketing/quảng cáo hoặc các hoạt động khác với mục đích thu hút khách hàng hoặc nâng cao cơ hội kinh doanh;
  8. Ký kết và thực hiện bất cứ hợp đồng vận chuyển nào bằng đường bộ.

 

 

Điều 6. Vận chuyển hàng khách tuyến cố định

  1. Vận chuyển hành khách tuyến cố định được thực hiện nếu có hợp đồng/thỏa thuận đối tác ba bên.
  2. Thỏa thuận/hợp đồng đối tác bao gồm các nội dung sau:
    1. Tuyến cố định;
    2. Bến xe/ trạm dừng nghỉ bến xe;
    3. Lịch trình cố định;
    4. Số phương tiện/ghế;
    5. Phí cước vận chuyển.
  3. Hợp đồng/thỏa thuận đối tác được thông qua bởi cơ quan có thẩm quyền của các Bên ký kết.

Điều 7. Hạn ngạch

  1. Hạn ngạch phương tiện thương mại của mỗi Bên ký kết đối với vận tải qua biên giới, không bao gồm phương tiện vận tải hành khách tuyến cố định, là một trăm năm mươi (150).
  2. Việc tăng hạn ngạch phương tiện thương mại vận tải qua biên giới giữa các Bên ký kết được thỏa thuận dựa trên nhu cầu kinh tế và lợi ích chung.
  3. Việc tăng hạn ngạch đã được thống nhất đối với phương tiện thương mại được quy định tại Khoản 2 của Điều này được thể hiện tại Phụ lục ký bởi tất cả các Bên ký kết.

Điều 8. Tạo thuận lợi thủ tục tại cửa khẩu

Các Bên ký kết sẽ phối hợp giờ làm việc, sắp xếp, đơn giản hóa và hài hòa hóa các thủ tục và giấy tờ, cung cấp cơ sở, thiết bị và nhân lực để có được sự quản lý hiện đại tại cặp cửa khẩu quốc tế, nhằm tạo thuận lợi vận chuyển hàng hóa và người qua lại giữa các Bên ký kết.

Điều 9. Yêu cầu về Giấy tờ vận tải qua biên giới

  1. Các phương tiện vận tải qua biên giới phải mang theo các giấy tờ theo quy định tại phần I Phụ lục I của Bản ghi nhớ này.
  2. Lái xe và người/hành khách qua biên giới phải có các giấy tờ theo quy định tại phần II Phụ lục I của Bản ghi nhớ này.
  3. Giấy phép vận tải qua biên giới CLV (Campuchia- Lào- Việt Nam) theo MOU này có giá trị cho một (1) phương tiện. Mẫu Giấy phép vận tải qua biên giới CLV đính kèm tại Phụ lục III của Bản ghi nhớ này.
  4. Phương tiện vận tải qua biên giới phải có phù hiệu quốc gia riêng biệt và ký hiệu CLV-CBT ở kính trước của phương tiện, được cung cấp bởi cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép vận tải qua biên giới CLV cho phương tiện đó.
  5. Trong trường hợp các Bên Ký kết chưa thực hiện các chức năng của các Tổ chức bảo đảm/phát hành bảo đảm, thì Giấy nhập phương tiện cơ giới và Giấy tờ hải quản thông quan nội địa không phải là bắt buộc.
  6. Mỗi Bên ký kết không yêu cầu thêm bất cứ giấy tờ khác đã được quy định tại Điều này và được liệt kê trong Phụ lục của Bản ghi nhớ đối với hoạt động vận tải qua biên giới giữa lãnh thổ của các Bên ký kết.
  7. Mỗi Bên ký kết sẽ công nhận tất cả các giấy tờ đã được quy định tại Phụ lục I của Bản ghi nhớ này.

Điều 10. Tổ chức thể chế

Ủy ban Tạo thuận lợi Vận tải Quốc gia (NTFC)/ Ủy ban Điều phối Vận tải Quá cảnh Quốc gia (NTTCC) đảm bảo thực hiện hiệu quả Bản ghi nhớ này và có các tránh nhiệm như sau:

  1. Phối hợp các cơ quan có thẩm quyền liên quan để thực hiện Bản ghi nhớ này.
  2. Thực hiện các hoạt động cần thiết để đảm bảo thực hiện Bản ghi nhớ thuận lợi và đúng trình tự.
  3. Hỗ trợ và tư vấn các Cơ quan có thẩm quyền tương ứng tại biên giới trong việc thực hiện công việc của họ theo Bản ghi nhớ này.
  4. Giám sát và theo dõi việc thực hiện Bản ghi nhớ.
  5. Đảm bảo trao đổi thông tin về việc thực hiện Bản ghi nhớ giữa các Bên ký kết.
  6. Tổ chức cuộc họp ba bên hàng năm trên cơ sở luân phiên, và bất cứ cuộc họp không chính thức nào khác khi thấy cần thiết, với sự tham gia của cán bộ NTFC/NTTCC.

Điều 11.Giải quyết tranh chấp

Bất kỳ tranh chấp nào giữa hai hoặc nhiều Bên ký kết về giải thích hay áp dụng Bản ghi nhớ này sẽ được giải quyết trực tiếp thông qua hiệp thương trong Uỷ ban Hỗn hợp Campuchia – Lào – Việt Nam NTFC/NTTCC.

Điều 12. Hiệu lực

Bản ghi nhớ có hiệu lực sau chín mươi (90) ngày kể từ ngày ký.

Điều 13. Sửa đổi

Bản ghi nhớ này được bổ sung hoặc sửa đổi khi có đề nghị bằng văn bản của một Bên ký kết bất kỳ. Trong vòng ba mươi (30) ngày từ ngày nhận được đề nghị, các cơ quan có thẩm quyền của các Bên ký kết tổ chức họp để bổ sung hoặc sửa đổi các nội dung này.

Điều 14. Mối liên hệ với các hiệp định khác

Phụ thuộc vào các quy định tại khoản 2 Điều 2, Bản ghi nhớ này không ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của các Bên ký kết theo các hiệp định hoặc Công ước quốc tế mà các Bên ký kết đã tham gia.

Điều 15. Thời hạn và Chấm dứt của Bản ghi nhớ

  1. Bản ghi nhớ này vẫn có hiệu lực trừ khi có yêu cầu chấm dứt Bản ghi nhớ của một Bên ký kết bất kỳ.
  2. Việc chấm dứt có hiệu lực sau sáu (06) tháng kể từ ngày thông báo.

Để làm bằng, những người ký dưới đây, được Chính phủ các nước ủy quyền hợp pháp, đã ký Bản ghi nhớ.

Được làm tại Champasak, Lào ngày 17 tháng 01 năm 2013 thành ba (03) bản chính bằng tiếng Anh.

 

Thay mặt Chính phủ Vương quốc Campuchia                                      

Bộ trưởng Bộ Giao thông công chính

Ngài Tram Iv Tek

 

 

 

Thay mặt Chính phủ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Bộ trưởng Bộ Công chính và Vận tải

Ngài Sommad Pholsena

 

 

 

Thay mặt Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

Ngài Đinh La Thăng

 

Phụ lục 1

Giấy tờ yêu cầu đối với Vận tải qua biên giới

Phần I. Đối với phương tiện vận tải qua biên giới

Các giấy tờ sau đây cần được mang theo trong toàn bộ thời gian phương tiện lưu hành trên lãnh thổ của các Bên ký kết liên quan:

Đối với phương tiện vận chuyển hành khách không theo lịch trình:

  1. Chứng chỉ đăng ký phương tiện cơ giới;
  2. Chứng chỉ kiểm định phương tiện cơ giới;
  3. Giấy phép vận tải qua biên giới CLV;
  4. Danh sách hành khách
  5. Bảo hiểm trách nhiệm bắt buộc của chủ xe cơ giới với người thứ ba được phát hành bởi nước sở tại;
  6. Giấy tờ tạm nhập phương tiện cơ giới;
  7. Giấy khai báo hải quan cho việc nhập, xuất cảnh của phương tiện qua cửa khẩu

Đối với phương tiện vận chuyển hàng khách tuyến cố định:

  1. Chứng chỉ đăng ký phương tiện cơ giới;
  2. Chứng chỉ kiểm định phương tiện cơ giới;
  3. Giấy phép vận tải qua biên giới CLV;
  4. Bảo hiểm trách nhiệm bắt buộc của chủ xe cơ giới với người thứ ba được phát hành bởi nước sở tại;
  5. Giấy tờ tạm nhập phương tiện cơ giới;
  6. Giấy khai báo hải quan cho việc nhập, xuất cảnh của phương tiện qua cửa khẩu.

Đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa:

  1. Chứng chỉ đăng ký phương tiện cơ giới;
  2. Chứng chỉ kiểm định phương tiện cơ giới;
  3. Giấy phép vận tải qua biên giới;
  4. Phiếu gửi hàng/Chứng từ hải quan
  5. Bảo hiểm trách nhiệm bắt buộc của chủ xe cơ giới với người thứ ba được phát hành bởi nước sở tại;
  6. Giấy tờ khai báo hải quan quá cảnh và nội địa trong trường hợp quá cảnh;
  7. Giấy tờ tạm nhập phương tiện;
  8. Giấy khai báo hải quan cho việc nhập, xuất cảnh của phương tiện qua cửa khẩu.

Đối với phương tiện phi thương mại:

  1. Chứng chỉ đăng ký phương tiện cơ giới;
  2. Chứng chỉ kiểm định phương tiện cơ giới;
  3. Giấy phép vận tải qua biên giới CLV;
  4. Bảo hiểm trách nhiệm bắt buộc của chủ xe cơ giới với người thứ ba được phát hành bởi nước sở tại;
  5. Giấy khai báo hải quan cho việc nhập, xuất cảnh của phương tiện qua cửa khẩu.

Phần II. Lái xe và Người/hành khách

  1. Bất cứ lái xe mà điều khiển phương tiện vận tải qua biên giới phải có giấy phép lái xe phát hành bởi cơ quan có thẩm quyền của Bên ký kết.
  2. Người/hành khách trên các phương tiện qua lại biên giới và cả lái xe phải có hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế có giá trị thay thế hộ chiếu.

 

 

Phụ lục II

 

Các cặp cửa khẩu và tuyến đường chỉ định

Bảng 1 – Các cặp cửa khẩu và tuyến quá cảnh cho vận tải quá cảnh

 

  1. Campuchia

 

TT

Cửa khẩu

Tuyến quá cảnh

1

Nong Nokkhien (Champasak, Lào) - Trapeang Kriel (Stung Treng, Campuchia) -- Sihaknoukville (Preah Sihanouk, Campuchia), Hà Tiên (Kiên Giang, Việt Nam) – Prek Chak (Kampot, Campuchia)

Stung Treng-Kratie-Kampong Cham-Kandal-Kampong Speu-Cảng Sihanoukville

(NR7+NR6+NR61+NR5+NR51+NR4)

2

Nong Nokkhien (Champasak, Lào) - Trapeang Kriel (Stung Treng, Campuchia) -- Trapeang Sre (Kratie, Campuchia) - Hoa Lư (Bình Phước, Việt Nam)

Stung Treng-Kratie

(NR7+NR74)

3

Nong Nokkhien (Champasak, Lào) - Trapeang Kriel (Stung Treng, Campuchia) – Bavet (Svay Rieng, Campuchia) – Mộc Bài (Tây Ninh, Việt Nam)

Stung Treng-Kratie-Kampong Cham-Prey Veng-Svay Rieng (NR7+NR11+NR1)

 

  1. Lào

 

TT

Cửa khẩu

Tuyến quá cảnh

1

Nong Nokkhien (Champasak, Lào) - Trapaeng kriel (Campuchia) -- Dane Savan (Savannakhet, Lào) – Lao Bảo (Việt Nam)

Champasak - Saravan - Savannakhet

(NR13S + NR9)

2

Dane Savan (Lào) - Lao Bảo (Việt Nam)-- Phu Kuea (Lào) – Bờ Y (Việt Nam)

Savannakhet - Saravan - Champasak - Attapue

(NR9 + NR13S + NR16 + NR18)

3

Nong Nokkhien (Champasak, Lào) - Trapaeng kriel (Campuchia) -- Phu Kuea (Lào) – Bờ Y (Việt Nam)

Champasak - Attapue

(NR13S + NR18)

 

  1. Việt Nam

 

TT

Cặp cửa khẩu

Tuyến quá cảnh

1

Lao Bảo (Việt Nam) - Dane Savan (Lào)

Mộc Bài (Tây Ninh, Việt Nam) - Bavet (Svay Rieng, Campuchia)

Lao Bảo – Huế – Đà Nẵng – Nha Trang – Tp. Hồ Chí Minh – Kiên Giang

(R9 +R1 + R22 + R80)

2

Bờ Y (Việt Nam) - Phu Kuea (Lào)

Hoa Lư (Bình Phước, Việt Nam) - Trapeang Sre (Kratie, Campuchia)

Kon Tum – Gia Lai – Đắc-lắc– Lâm Đồng – Bình Phước

(R40 + R14 + R13)

3

Bờ Y (Việt Nam) - Phu Kuea (Lào)

Mộc Bài (Tây Ninh, Việt Nam) - Bavet (Svay Rieng, Campuchia)

Kon Tum – Đắc-lắc – Đà Lạt – Tp. Hồ Chí Minh (R40 + R14 +R27 + R20 + R22)

 

 

Bảng 2 – Cặp cửa khẩu cho vận tải liên quốc gia

TT

Nước

Cặp cửa khẩu

1

Campuchia - Lào

1). Trapeang Kriel – Nong Nokkhien

2

Campuchia – Việt Nam

1). Oyadav (Andong Pich, Ratanakiri) – Lệ Thanh (Gia Lai);

2). Dak Dam (Mundulkiri) -- Bu Prang (Đăk Nông);

3). Trapeang Sre (Snoul, Kratie) -- Hoa Lư (Bình Phước);

4). Trapeang Phlong (Kampong Cham) -- Xa Mát (Tây Ninh);

5). Bavet (Svay Rieng) – Mộc Bài (Tây Ninh);

6). Phnom Den (Takeo) – Tịnh Biên (An Giang);

7). Prek Chak (Lork, Kam Pot) – Hà Tiên (Kiên Giang).

3

Lào – Việt Nam

1). Dane Savan – Lao Bảo

2).Nam Kan – Nậm Căn

3). Phu Kuea – Bờ Y

4). Nam Phao – Cầu Treo

5). Na Phao – Cha Lo

6). Pan Hok – Tây Trang

7). Nam Souy– Na Mèo

 

 

 

 

Phụ lục III

Giấy phép vận tải qua biên giới CLV

 

Attachment I

Cross Border Transport Documents

 

Part I. Cross Border Transport Vehicles

 

The following documents shall be carried on board a road transport vehicle at all times when it is in the territory of the relevant Contracting Party across whose territory the road transport vehicle passes:

 

A. For non-scheduled passenger motor vehicles:

  1. Motor Vehicle Registration Certificate;
  2. Motor Vehicle Inspection Certificate;
  3. CLV Cross Border Transport Permit;
  4. List of passengers;
  5. Compulsory Third Party Motor Vehicle Liability Insurance Certificate issued by the Host Country;
  6. Motor Vehicle Temporary Admission Document;
  7. Customs Declaration Form for Entry, Exit of Vehicles through the Border Checkpoint.

 

B. For scheduled passenger motor vehicles:

  1. Motor Vehicle Registration Certificate;
  2. Motor Vehicle Inspection Certificate;
  3. CLV Cross Border Transport Permit;
  4. List of passengers
  5. Compulsory Third Party Motor Vehicle Liability Insurance Certificate issued by the Host Country;
  6. Motor Vehicle Temporary Admission Document;
  7. Customs Declaration Form for Entry, Exit of Vehicles through the Border Checkpoint.

 

C. For goods motor vehicles:

  1. Motor Vehicle Registration Certificate;
  2. Motor Vehicle Inspection Certificate;
  3. Cross Border Transport Permit;
  4. Consignment Note/Customs documents for goods;
  5. Compulsory Third Party Motor Vehicle Liability Insurance Certificate issued by the Host Country;
  6. Motor Vehicle Temporary Admission Document;
  7. Transit and Inland Customs Clearance Document in case of transit;
  8. Customs Declaration Form for Entry, Exit of Vehicles through the Border Checkpoint.

 

D. For non-commercial motor vehicles:

  1. Motor Vehicle Registration Certificate;
  2. Motor Vehicle Inspection Certificate;
  3. CLV Cross Border Transport Permit;
  4. Compulsory Third Party Motor Vehicle Liability Insurance Certificate issued by the Host Country;
  5. Customs Declaration Form for Entry, Exit of Vehicles through the Border Checkpoint.

 

Part II. Drivers and Peoples/Passengers

 

  1. Any driver, who is driving the motor vehicle in cross border transport traffic, shall hold a valid driving license issued by the competent authority of the Contracting Party.
  2. People/passengers on board the motor vehicle in cross border transport traffic, including its drivers, shall hold passports or international travel documents in lieu of passports.

 

Attachment II

Border Crossing Points and Designated Transit Routes

 

Table 1- Border Crossing Points and Transit Routes for Transit Transport

 

  1. Cambodia

No

Border Crossing Points

Transit Routes

ASEAN/GMS Transit Routes

1

Nong Nokkhien (Champasak, Laos) / Trapeang Kriel (Stung Treng, Cambodia) – O Yadav (Ratanakiri, Cambodia) / Le Thanh (Gia lai , Viet Nam)

Stung Treng – Ratanakiri

(NR7+NR78)

2

Nong Nokkhien (Champasak, Laos) / Trapeang Kriel (Stung Treng, Cambodia)  – Trapeang Sre (Kratie, Cambodia) / Hoa Lu (Binh Phuok, Viet Nam)

Stung Treng – Kratie

(NR7+NR74)

3

Nong Nokkhien (Champasak, Laos) / Trapeang Kriel (Stung Treng, Cambodia)  –  Trapeang Plong (Kampong Cham, Cambodia) / Xa Mat (Tai Ninh, Viet Nam)

Stung Treng – Kratie –Krek

(NR7+ NR73*+ RN7+NR72)

4

Nong Nokkhien (Champasak, Laos) / Trapeang Kriel (Stung Treng, Cambodia) – Bavet (Svay Rieng, Cambodia) / Moc Bai (Tay Ninh, Viet Nam)

Stung Treng – Kratie – Pratheat – Chup – Prey Veng – Svay Rieng (NR7+NR73*+NR11+NR1)

5

Nong Nokkhien (Champasak, Laos) / Trapeang Kriel (Stung Treng, Cambodia)  –  Phnom Den (Takeo, Cambodia) /  Tinh Bien (An Giang, Viet Nam)

Stung Treng – Kratie – Pratheat– Kampong Cham – Bak Khaeng – Prek Pnov (Phnom Penh) – Takeo – Phnom Den (NR7+NR73*+RN7 +NR6+ Kob Srov Rd.(BoT) + NR2)

6

Nong Nokkhien (Champasak, Laos) / Trapeang Kriel (Stung Treng, Cambodia) – Prek Chak (Kampot, Cambodia) / Ha Tien (Kien Giang, Viet Nam)

Stung Treng – Kratie – Pratheat – Kampong Cham – Thnal Keng – Bak Khaeng – Prek Pnov (Phnom Penh) – Kampot  –   Kampong Trach –  Prek Chak

(NR7+NR73*+NR7+ NR6+  Kob Srov Rd.(BoT) +NR3+NR33)

7

Nong Nokkhien (Champasak, Laos) / Trapeang Kriel (Stung Treng, Cambodia)  – Sihaknoukville (Preah Sihanouk, Cambodia)

Stung Treng – Kratie – Kampong Cham – Kandal – Kampong Speu – Sihanoukville Port

(NR7+NR6+ Kob Srov Rd.(BoT) + NR4+NR3)

 

Note:  *  To be expanded.

 

  1. Lao PDR

No

Border Crossing Points

Transit Routes

1

NongNokkhien (Champasak, Laos) /  Trapaengkriel (Cambodia)  Dane Savan (Savannakhet, Laos) /   Lao Bao (Viet Nam)

NongNokkhien Pakse Savannakhet Seno Dane Savan

(NR13S + NR9)

2

NongNokkhien (Champasak, Laos) / Trapaengkriel (Cambodia)  – PhuKuea (Attapue,  Laos) /  Bo Y (Kon Tum, Viet Nam)

NongNokkhien Pakse Sekong Samakhisay PhuKuea

(NR13S + NR16 + NR18B)

3*

NongNokkhien (Champasak, Laos) /  Trapaengkriel (Cambodia)  –  PhuKuea (Attapue,  Laos) /  Bo Y (Kon Tum, Viet Nam)

NongNokkhien Phia Fay Samakhisay PhuKuea

(NR13S + NR18A + NR18B)

4*

NongNokkhien (Champasak, Laos) /  Trapaengkriel (Cambodia)  –  Na Phao (Khammuane, Laos)  Cha Lo (Quang Binh, Viet Nam)

NongNokkhien Pakse Seno Thakhek Na Phao

(NR13S + NR12)

5

NongNokkhien (Champasak, Laos) / Trapaengkriel (Cambodia)  –   Nam Phao (Bolikhamxay, Laos) /  Cao Treo  (Nghe An, Viet Nam);

NongNokkhien Pakse   Seno  Thakhek Ban Lao Nam Phao

(NR13S + NR8)

6

NongNokkhien (Champasak, Laos) /  Trapaengkriel (Cambodia)  –   Nam Kan (Xiengkhuang,  Laos) /  Nam Can  (Nghe An, Viet Nam)

NongNokkhien Pakse  Seno Thakhek Ban Lao Vientiane PhuKhoun Mueng Kham Nam Kan

(NR13S + NR13N + NR7)

7

NongNokkhien (Champasak, Laos) /  Trapaengkriel (Cambodia)  –   Nam Souy (Houaphanh, Laos) Na Meo (Thanh Hoa, Viet Nam)

NongNokkhien – Pakse Seno Thakhek–Ban Lao Vientiane PhuKhoun – Mueng Kham – Sam Nuea Na Meo – Houaphanh

(NR13S + NR13N + NR7+ NR6)

8

NongNokkhien (Champasak, Laos) /  Trapaengkriel (Cambodia)  –   Pan Hok (Phongsaly, Laos) / Tay Trang (Dien Bien, Viet Nam)

NongNokkhien – Pakse Seno Thakhek Ban Lao Vientiane PhuKhoun  LuangPrabang Oudomxay – MuengKhua Tay Trang

(NR13S + NR13N + NR2E)

*The implementation can start when the border gates and routes are ready for International Transit Transport

Viet Nam

No

Border Crossing Points

Transit Routes

1

Lao Bao (Quang Tri, Viet Nam) /  Dane Savan (Savannakhet, Laos)  – 

+ Le Thanh (Gia lai , Viet Nam)/ O Yadav (Ratanakiri, Cambodia)

+ Hoa Lu (Binh Phuok, Viet Nam) / Trapeang Sre (Kratie, Cambodia)

+ Moc Bai (Tay Ninh, Viet Nam) / Bavet (Svay Rieng, Cambodia)

+ Ha Tien (Kien Giang, Viet Nam) / Prek Chak (Kampot, Cambodia)

Lao Bao – Da Nang Port – Ho Chi Minh city or Vung Tau

NR9 + NR1 + NR51

+ Quy nhon Port (Binh Dinh) + NR19 + Gia Lai + Le Thanh

+ NR13 + Hoa Lu

+ NR22 + Moc Bai

+ Ha Tien +  Long Xuyen + Can Tho Port + Ho Chi Minh city

NR80 + NR1

2

Bo Y (Kon Tum, Viet Nam) /  PhuKuea (Attapue,  Laos) 

+ Le Thanh (Gia lai , Viet Nam)/ O Yadav (Ratanakiri, Cambodia)

+ Hoa Lu (Binh Phuok, Viet Nam) / Trapeang Sre (Kratie, Cambodia)

+ Moc Bai (Tay Ninh, Viet Nam) / Bavet (Svay Rieng, Cambodia)

+ Ha Tien (Kien Giang, Viet Nam) / Prek Chak (Kampot, Cambodia)

Bo Y – Ho Chi Minh city or Vung Tau

(NR40 + NR19 + NR1+NR51)

+ Quy nhon Port (Binh Dinh) + NR19 + Gia Lai + Le Thanh

+ NR13 + Hoa Lu

+ NR22 + Moc Bai

+ Ha Tien +  Long Xuyen + Can Tho Port + Ho Chi Minh city

NR80 + NR1

3

Cha Lo (Quang Binh, Viet Nam) Na Phao (Khammuane, Laos)  – 

+ Le Thanh (Gia lai , Viet Nam)/ O Yadav (Ratanakiri, Cambodia)

+ Hoa Lu (Binh Phuok, Viet Nam) / Trapeang Sre (Kratie, Cambodia)

+ Moc Bai (Tay Ninh, Viet Nam) / Bavet (Svay Rieng, Cambodia)

+ Ha Tien (Kien Giang, Viet Nam) / Prek Chak (Kampot, Cambodia)

Cha Lo – Ho Chi Minh city or Vung Tau

(NR12 + NR1+NR51)

+ Quy nhon Port (Binh Dinh) + NR19 + Gia Lai + Le Thanh

+ NR13 + Hoa Lu

+ NR22 + Moc Bai

+ Ha Tien +  Long Xuyen + Can Tho Port + Ho Chi Minh city

NR80 + NR1

4

Cao Treo  (Nghe An, Viet Nam) /  Nam Phao (Bolikhamxay, Laos)  –   

+ Le Thanh (Gia lai , Viet Nam)/ O Yadav (Ratanakiri, Cambodia)

+ Hoa Lu (Binh Phuok, Viet Nam) / Trapeang Sre (Kratie, Cambodia)

+ Moc Bai (Tay Ninh, Viet Nam) / Bavet (Svay Rieng, Cambodia)

+ Ha Tien (Kien Giang, Viet Nam) / Prek Chak (Kampot, Cambodia)

Cau Treo – Vung Ang Port – Ho Chi Minh city or Vung Tau

(NR8 + NR1+NR51)

+ Quy nhon Port (Binh Dinh) + NR19 + Gia Lai + Le Thanh

+ NR13 + Hoa Lu

+ NR22 + Moc Bai

+ Ha Tien +  Long Xuyen + Can Tho Port + Ho Chi Minh city

NR80 + NR1

5

Nam Can  (Nghe An, Viet Nam) / Nam Kan (Xiengkhuang,  Laos)  – 

+ Le Thanh (Gia lai , Viet Nam)/ O Yadav (Ratanakiri, Cambodia)

+ Hoa Lu (Binh Phuok, Viet Nam) / Trapeang Sre (Kratie, Cambodia)

+ Moc Bai (Tay Ninh, Viet Nam) / Bavet (Svay Rieng, Cambodia)

+ Ha Tien (Kien Giang, Viet Nam) / Prek Chak (Kampot, Cambodia)

Nam Can – Ho Chi Minh city or Vung Tau

(NR7 + NR1+NR51)

+ Quy nhon Port (Binh Dinh) + NR19 + Gia Lai + Le Thanh

+ NR13 + Hoa Lu

+ NR22 + Moc Bai

+ Ha Tien +  Long Xuyen + Can Tho Port + Ho Chi Minh city

NR80 + NR1

6

Na Meo (Thanh Hoa, Viet Nam)  Nam Souy (Houaphanh, Lao PDR)   

+ Le Thanh (Gia lai , Viet Nam)/ O Yadav (Ratanakiri, Cambodia)

+ Hoa Lu (Binh Phuok, Viet Nam) / Trapeang Sre (Kratie, Cambodia)

+ Moc Bai (Tay Ninh, Viet Nam) / Bavet (Svay Rieng, Cambodia)

+ Ha Tien (Kien Giang, Viet Nam) / Prek Chak (Kampot, Cambodia)

Na Meo – Nghi Son Port – Ho Chi Minh city or Vung Tau

(NR279 + NR1 +NR51)

+ Quy nhon Port (Binh Dinh) + NR19 + Gia Lai + Le Thanh

+ NR13 + Hoa Lu

+ NR22 + Moc Bai

+ Ha Tien +  Long Xuyen + Can Tho Port + Ho Chi Minh city

NR80 + NR1

7

Pang Hok (Phongsaly, Laos) /  Tay Trang (Dien Bien, Viet Nam)  – 

+ Le Thanh (Gia lai , Viet Nam)/ O Yadav (Ratanakiri, Cambodia)

+ Hoa Lu (Binh Phuok, Viet Nam) / Trapeang Sre (Kratie, Cambodia)

+ Moc Bai (Tay Ninh, Viet Nam) / Bavet (Svay Rieng, Cambodia)

+ Ha Tien (Kien Giang, Viet Nam) / Prek Chak (Kampot, Cambodia)

 

Tay Trang –  Ha Noi – Hai Phong Port – Ho Chi Minh city or Vung Tau

(NR217 +  NR6 + NR5 + NR1+NR51)

+ Quy nhon Port (Binh Dinh) + NR19 + Gia Lai + Le Thanh

+ NR13 + Hoa Lu

+ NR22 + Moc Bai

+ Ha Tien +  Long Xuyen + Can Tho Port + Ho Chi Minh city

NR80 + NR1

 

Table 2- Entry/Exit Border Crossing Points for Interstate Transport

 

No.

Pair Countries

Border Crossing Points

1

Cambodia – Laos

1). Trapeang Kriel (Stung Treng) –   Nong Nokkhien (Champasak).

2

Cambodia – Viet Nam

1). Oyadav (Andong Pich, Ratanakiri) –   Le Thanh (Gia Lai);

2). Dak Dam (Mundulkiri) –  Bu Prang (Dac Nong);

3). Trapeang Sre (Snoul, Kratie) –  Hoa Lu (Binh Phuoc);

4). Trapeang Phlong (Kampong Cham) –  Xa Mat (Tay Ninh);

5). Bavet (Svay Rieng) –  Moc Bai (Tay Ninh);

6). Phnom Den (Takeo) –  Tinh Bien (An Giang);

7). Prek Chak (Lork, Kam Pot) –  Ha Tien (Kien Giang).

3

Laos – Viet Nam

1). Dane Savan  (Savannakhet) –   Lao Bao (Quang Tri);

2). Nam Kan (Xiengkhuang) –   Nam Kan (Nghe An);

3). Phu Kuea (Attapue) –  Bo Y (Kon Tum);

4). Nam Phao (Bolikhamxay) –  Cao Treo  (Nghe An);

5). Na Phao(Khammuane) –  Cha Lo (Quang Binh);

6). Pang Hok (Phongsaly) –  Tay Trang (Dien Bien);

7). Nam Souy (Houaphanh) –  Na Meo (Thanh Hoa).

 

 

 

Attachment III

CLV Cross Border Transport Permit

 

Cambodia

Goods Transport Vehicle

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Passenger Transport Vehicle

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Non Commercial Transport Vehicle

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Laos

International Transport Permit

 

Yellow book: For Official and Private Transport Vehicles

   

 

 

 

 

Green book: For Goods Transport, Passenger Transport, Tourist Transport Vehicles

   

 

   

 

Pink book: For Diplomatic and International Organization Vehicles

   

 

   

 

 

Details of permits

   

    

       

Viet Nam

1. For Commercial Vehicles

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

 

 

 

GIẤY PHÉP LIÊN VẬN

VIỆT NAM  – LÀO - CAMPUCHIA

VIET NAM – LAO - CAMBODIA

CROSS- BORDER TRANSPORT PERMIT

CLV- CBT PERMIT

PHƯƠNG TIỆN THƯƠNG MẠI

COMMERCIAL VEHICLE

 

 

 

Mặt bìa trước/ Cover

 

 

 

 

 

 

 

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Socialist Republic of Viet Nam

 

 

 

 

 

Bộ Giao thông vận tải Việt Nam đề nghị

các cơ quan hữu quan cho phép phương

tiện vận tải đường bộ này đi lại

và dành những sự hỗ trợ hoặc bảo vệ cần thiết

 

 

 

 

The Ministry of Transport of Viet Nam

requests all those whom it may concern to

allow the vehicle to pass freely and afford the

vehicle any such assistance and protection as

may be necessary

 

 

 

 

 

 

 

Mặt sau bìa trước/ Back side

 

 

 

 

 

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Socialist Repulic of Viet Nam

 

GIẤY PHÉP LIÊN VẬN

VIỆT – LÀO - CAMPUCHIA

 

VIET NAM – LAO - CAMBODIA

CROSS- BORDER TRANSPORT PERMIT

(CLV- CBT PERMIT)

 

    Số giấy phép (Permit number) ..........................

    Ngày hết hạn (Date of expiration) :....................

    Ngày cấp (Date of issue):…………………

 

Issuing Authority

(Signature, Stamp)

 

 

 

Page 1

 

 

 

Chi tiết về Đơn vị  vận tải

Information of Transport Operator/ Organization

 

1.Tên công ty/Đơn vị (Operator/Organnization):

.....................................................................................

Địa chỉ (Address): …………………………………………

.....................................................................................

Tel: ..............................Fax:................................

2- Tên chủ phương tiện (Vehicle Owner): …………

Địa chỉ (Address): …………………………………………

……………………………………………………………………

Tel: ..............................Fax:.................................

 

Thông tin cơ bản về phương tiện

Basic data of the vehicle

 

1. Số đăng ký phương tiện :.......................................

   ( Registration No.)

 

2. Thông số kỹ thuật  (Technical data ):

 

- Năm sản xuất:........................................................

  (Manufactured year)

- Nhãn hiệu (Mark)  :................................................

- Loại xe  (Model)   :................................................

 

 

 

 

              Xe tải                Xe khách               Khác

 

             (Truck)                (Bus )                 ( Other)

 

- Màu sơn :..............................................................

  (Colour )  

- Số máy :..................................................................

  (Engine No.)

- Số khung :...............................................................

( Chassic No.)

 

Page 2

  

 

   

 

 

 

 

 

 

 

 

2. For Non Commercial Vehicles

 

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

 

 

 

GIẤY PHÉP LIÊN VẬN

VIỆT NAM  – LÀO - CAMPUCHIA

VIET NAM – LAO - CAMBODIA

CROSS- BORDER TRANSPORT PERMIT

CLV- CBT PERMIT

PHƯƠNG TIỆN PHI THƯƠNG MẠI

NON COMMERCIAL VEHICLE

 

Cover

 

 

 

 

 

 

 

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Socialist Republic of Viet Nam

 

 

 

 

 

Bộ Giao thông vận tải Việt Nam đề nghị

các cơ quan hữu quan cho phép phương

tiện vận tải đường bộ này đi lại

và dành những sự hỗ trợ hoặc bảo vệ cần thiết

 

 

 

 

The Ministry of Transport of Viet Nam

requests all those whom it may concern to

allow the vehicle to pass freely and afford the

vehicle any such assistance and protection as

may be necessary

 

 

 

 

Back side

 

 

 

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Socialist Repulic of Viet Nam

 

GIẤY PHÉP LIÊN VẬN

VIỆT – LÀO - CAMPUCHIA

 

VIET NAM – LAO - CAMBODIA

CROSS- BORDER TRANSPORT PERMIT

(CLV- CBT PERMIT)

 

    Số giấy phép (Permit number) ..........................

    Ngày hết hạn (Date of expiration) :....................

    Ngày cấp (Date of issue):…………………

 

Issuing Authority

(Signature, Stamp)

 

 

 

 

 

 

Page 1

 

 

 

Thông tin cơ bản về phương tiện

Basic data of the vehicle

 

1. Số đăng ký phương tiện :.......................................

   ( Registration No.)

 

2. Thông số kỹ thuật:

    (Technical data )

 

- Năm sản xuất:........................................................

  (Manufactured year)

 

- Nhãn hiệu (Mark)  :................................................

 

- Loại xe  (Model)   :................................................

 

 

 

 

              Xe tải                Xe khách               Khác

 

             (Truck)                (Bus )                 ( Other)

 

- Màu sơn :..............................................................

  (Colour )  

 

- Số máy :..................................................................

  (Engine No.)

 

- Số khung :...............................................................

( Chassic No.)

 

 

 

 

 

 

 

 

Page 2

 

 

 

 

 

Chi tiết về Đơn vị 

Information of Transport Operator/ Organization

 

1- Tên Đơn vị (Organnization):

.....................................................................................

Địa chỉ (Address): ………………………………………..

.....................................................................................

Tel: ..............................Fax:...............................

2- Tên chủ phương tiện (Vehicle Owner): ………..

Địa chỉ (Address): ………………………………………..

.....................................................................................

Tel: ..............................Fax:...............................

 

 

Cửa khẩu, khu vực hoạt động,

Border, Travelling area

Cửa khẩu (Border gate):..........................................................

....................................................................................................

....................................................................................................

....................................................................................................

Khu vực hoạt động (Travelling area):......................................

....................................................................................................

....................................................................................................

....................................................................................................

....................................................................................................

Tuyến hoạt động (Routes):.......................................................

....................................................................................................

....................................................................................................

....................................................................................................

....................................................................................................

....................................................................................................

Các ghi chú khác (other note):.................................................

....................................................................................................

....................................................................................................

....................................................................................................

 

 

 

Page 3

 

 

 

GIA HẠN

EXTENTION

Được phép gia hạn 1 lần không quá 10 ngày

(be extended one time and not exceed 10 days)

 

 

 

Gia hạn đến hết hạn (Extended to) :....................

Ngày cấp (Date of issue):…………………………..

 

Issuing Authority

(Signature, Stamp)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Page 4

 

BIÊN PHÒNG - HẢI QUAN

FOR CUSTOMS - IMMIGRATION

 

HẢI QUAN (CUSTOMS)

BIÊN PHÒNG (BORDER GARDS)

Ngày xuất cảnh

 

e

arture date

Ngày nhập cảnh

Arrival Date

Ngày xuất cảnh

Departure date

Ngày nhập cảnh

Arrival Date

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Page 5

 

 

BIÊN PHÒNG - HẢI QUAN

FOR CUSTOMS - IMMIGRATION

 

HẢI QUAN (CUSTOMS)

BIÊN PHÒNG (BORDER

GARD

)

Ngày xuất cảnh

Departure date

Ngày nhập cảnh

Arrival Date

Ngày xuất cảnh

Departure date

Ngày nhập cảnh

Arrival Date

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Next Pages

 

 

Hướng dẫn (Instruction)

1. Khi sổ  bị mất hoặc không đọc được vì bất cứ nguyên nhân gì có thể xẩy ra, người giữ giấy phép phải yêu cầu cấp giấy phép mới tại cơ quan có thẩm quyền cấp phép

When this book get lost or illegible for any reasons as it may occur the holder should request the new one at the issuing office

2. Sổ này phải xuất trình cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.

This book shall be produced to the competent authorities upon request

3. Nghiêm cấm việc tẩy xóa, thay đổi các điều khoản đã ghi trong sổ này.

It is prohibited to erase, add, or falsify any terms specified in this book

4. Sổ này chỉ sử dụng cho phương tiện đã được ghi trong sổ và phải được gia hạn trước ngày hết hạn một tháng.

This book shall be used for the specified vehicle only and shall be renewed before one month before the expired date.

 

 

 

Ghi chú (note):

Khổ giấy rộng: 11cm, dài 15cm

Page size 11 cm x 15cm

 

Bìa màu đỏ, từ 50-100 trang dùng để cấp cho  phương tiện thương mại

Red cover (50-100 pages)  used for commercial vehicles

 

Bìa màu hồng, từ 10-20 trang dùng để cấp cho  phương tiện phi thương mại

Pink cover (10 – 20 pages) used for Non Commercial vehicles

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Board  (for all vehicles)

                                                                                                    No……………

 

 

VIET NAM

CLV- CBT BOARD

 

(Company): ................................................     (Competent Authorities)

 (Registered Number): ................................

 (valid until):     ..........................................        (Signature/Sealed)

 

                                                                                                    No……………

 

 

CAMBODIA

CLV- CBT BOARD

 

(Company): ................................................     (Competent Authorities)

 (Registered Number): ................................

 (valid until):     ..........................................        (Signature/Sealed)

 

                                                                                                    No……………

 

 

LAOS

CLV- CBT BOARD

 

(Company): ................................................     (Competent Authorities)

 (Registered Number): ................................

 (valid until):     ..........................................        (Signature/Sealed)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Bài viết liên quan
Văn bản mới ban hành
Liên kết website
Thông kê truy cập
Lượt truy cập hiện tại : 8
Hôm nay : 347
Hôm qua : 425
Tháng 05 : 18.706
Năm 2019 : 225.457