Dự thảo

Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2015

Ngày bắt đầu: 04/07/2019

Ngày kết thúc: 12/07/2019

Số lượt xem: 71

Góp ý: 0

DỰ THẢO THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn thi hành một số điều của Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia


Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn thi hành một số điều của Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia.

1. Sửa đổi Điều 3 như sau:

“1. Danh sách các cặp cửa khẩu quốc tế giữa Việt Nam và Campuchia

  Việt Nam                                                      Campuchia

1. Lệ Thanh (Gia Lai)                        1. Oyadav (Andong Pich-Rattanakiri)

2. Bu Prăng (Đắc Nông)                              2. Dawk Dam (Mundulkiri)

3. Hoa Lư (Bình Phước)                              3. Trapeang Sre (Snoul-Kratie)

4. Xa Mát (Tây Ninh)                        4. Trapeing Phlong (Kampong  Cham)

5. Mộc Bài (Tây Ninh)                      5. Bavet (Svay Rieng)

6. Bình Hiệp (Long An)                    6. Prey Vor (Svay Rieng)

7. Dinh Bà (Đồng Tháp)                              7. Bontia Chak Cray (Prey Veng)

8. Tịnh Biên (An Giang)                             8. Phnom Den (Takeo)

9. Hà Tiên (Kiên Giang)                              9. Prek Chak (Lork-Kam Pot)

2. Danh sách các cặp cửa khẩu khác giữa Việt Nam và Campuchia có thể được nâng cấp lên thành cửa khẩu quốc tế bởi Chính phủ hai nước để thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ Việt Nam - Campuchia.

Việt Nam                                            Campuchia

1. Đắk Peur (Đắk Nông)                        1. Nam Lea (Mondulkiri)

2. Hoàng Diệu (Bình Phước)                  2. Lapakhe (Mondulkiri)

3. Lộc Thịnh (Bình Phước)                             3. Tonle Cham (Tboung Khmum)

4. Chàng Riệc (Tây Ninh)                     4. Dar (Tboung Khmum)

5. Mỹ Quý Tây (Long An)                     5. Somrong (Svay Rieng)

6. Thường Phước (Đồng Tháp)              6. Koh Roka (Prey Veng)

7. Khánh Bình (An Giang)             7. Chrey Thum (Kandal)

8. Vĩnh Xương (An Giang)                    8. Kaom Samnor (Kandal)

9. Vĩnh Hội Đông (An Giang)                9. Kampong Krosaing (Takeo)

10. Giang Thành (Kiên Giang)                  10. Ton Hon (Kampot)

3. Các phương tiện vận tải chỉ được ra/vào và qua bất kỳ cặp cửa khẩu quốc tế giữa hai nước”.

2. Sửa đổi khoản 3 Điều 4 như sau:

3. Phương tiện phi thương mại là phương tiện chở người không quá 09 chỗ ngồi (kể cả người lái xe) và phương tiện chở hàng hóa không thu tiền, bao gồm:

a) Phương tiện công vụ thuộc quyền sử dụng của các cơ quan, tổ chức gồm:

Phương tiện của các cơ quan trung ương của Đảng, Quốc hội và Chính phủ, văn phòng các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ;

Phương tiện của các cơ quan ngoại giao, các đại sứ quán, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ có trụ sở tại Việt Nam;

Phương tiện của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, đoàn thể, các tổ chức sự nghiệp ở trung ương và địa phương;

b) Phương tiện do người ngoại quốc tự lái: phương tiện sử dụng bởi người có hộ chiếu của nước thứ ba cấp (hộ chiếu không phải của Việt Nam hoặc Campuchia);

c) Phương tiện cá nhân;

d) Phương tiện của các doanh nghiệp, hợp tác xã phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp/hợp tác xã đó và không tham gia vận chuyển người và/hoặc hàng hóa có thu tiền;

e) Phương tiện cứu hỏa, phương tiện cứu thương, phương tiện cứu hộ, phương tiện thực hiện sứ mệnh nhân đạo”.

3. Sửa đổi khoản 3 Điều 12 như sau:

“3. Phương tiện cứu hỏa, phương tiện cứu thương, phương tiện cứu hộ, phương tiện thực hiện sứ mệnh nhân đạo được miễn Giấy phép liên vận Việt Nam - Campuchia khi đi qua lại biên giới giữa hai nước”.

4. Bổ sung điểm e khoản 2 Điều 13 như sau:

“e) Bản sao hợp đồng hoặc tài liệu chứng minh đơn vị đang thực hiện công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Campuchia (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Campuchia)”.

5. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 14 như sau:

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép liên vận Việt Nam - Campuchia; trường hợp từ chối không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đối với phương tiện thương mại, trước khi cấp Giấy phép liên vận Việt Nam - Campuchia, cơ quan cấp Giấy phép phải kiểm tra việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình và phù hiệu, biển hiệu của phương tiện; trường hợp phương tiện không lắp đặt thiết bị giám sát hành trình và/hoặc không có phù hiệu, biển hiệu hoặc có lắp đặt thiết bị giám sát hành trình và phù hiệu, biển hiệu nhưng không đúng của doanh nghiệp, hợp tác xã xin cấp Giấy phép thì cơ quan cấp Giấy phép từ chối cấp Giấy phép”.

6. Bãi bỏ khoản 4 và khoản 8 Điều 10, điểm b khoản 1 Điều 11, khoản 2 Điều 14, khoản 3 Điều 16.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày      tháng     năm 2019.

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải và Sở Giao thông vận tải - Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Văn bản dự thảo mới